5 thương tổn tâm lý cản trở chúng ta sống là chính mình

5 thương tổn tâm lý cản trở chúng ta sống là chính mình – theo Lise Bourbeau : Les 5 Blessures qui empêchent d’être soi-même – trong cuốn sách này, tác giả mô tả các vấn đề về mặt vật lý (thể chất), cảm xúc, và tư duy đến từ 5 thương tổn quan trọng: chối từ, bỏ rơi, làm nhục, phản bội, bất công.

Theo tác giả, phần lớn các đứa trẻ, trong quá trình phát triển, trải qua 4 giai đoạn: sau khi nếm trải niềm vui là chính mình, giai đoạn đầu tiên của sự tồn tại, nó bắt đầu biết đến nỗi đau khổ về việc không có quyền là chính mình – giai đoạn thứ hai. Tiếp theo là đến giai đoạn khủng hoảng, sự nổi loạn, giai đoạn thứ ba. Cuối cùng, để làm giảm sự đau khổ, đứa trẻ tự từ bỏ và tìm ra một nhân cách mới để trở thành người mà người khác muốn. Một số người lún sâu và ở trong giai đoạn 3 cả cuộc đời, có nghĩa là người đó luôn ở trong tình huống phản ứng, cáu giận hay luôn trong sự khủng hoảng.

Trong giai đoạn 3 và giai đoạn 4, chúng ta tạo ra rất nhiều mặt nạ (nhân cách mới) giúp chúng ta tự bảo vệ khỏi những đau khổ phải chịu đựng ở giai đoạn 2. Có 5 mặt nạ tương ứng với 5 thương tổn cơ bản mà con người trải qua.

Tổn thương: Chối từ
Mặt nạ mà thương tổn sử dụng: Trốn chạy

Tổn thương : Bỏ rơi
Mặt nạ mà thương tổn sử dụng: Phụ thuộc

Tổn thương: Làm nhục
Mặt nạ mà thương tổn sử dụng: Khổ dâm

Tổn thương : Phản bội
Mặt nạ mà thương tổn sử dụng: Kiểm soát

Tổn thương : Bất công
Mặt nạ mà thương tổn sử dụng: Cứng nhắc

Lưu ý: ngôn từ dịch có thể hơi lạ đối với đa số người Việt, nhưng bạn đọc lưu ý là đứa trẻ có cảm nhận của trẻ và sự tổn thương được tác giả quan điểm như vậy.

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂU TỔN THƯƠNG BỊ CHỐI TỪ

1

Thời gian diễn ra sự thương tổn: từ khi thụ thai đến khi một tuổi. Không cảm thấy quyền được tồn tại. Thường có xung đột với cha / mẹ cùng giới (ví dụ con gái thì có xung đột với mẹ, con trai có xung đột với cha).

Mặt nạ được sử dụng: trốn chạy

Cha mẹ (hoặc người có trách nhiệm) có liên quan: cùng giới tính.

Cơ thể: co lại, mảnh khảnh.

Mắt: nhỏ, biểu lộ nỗi sợ hãi.

Tính cách: tách rời thực tế, theo chủ nghĩa cầu toàn, có trí tuệ, thường dễ chuyển từ giai đoạn yêu đương say đắm sang giai đoạn căm ghét tột độ, không tin vào quyền tồn tại của mình, khó khăn trong mối quan hệ đôi lứa, tin là mình không có giá trị gì cả, tìm kiếm sự vững chắc, mờ nhạt không muốn ai biết tới, có khả năng khiến mình trở nên vô hình, có nhiều cách thức khác nhau để trốn chạy, dễ dàng để tâm hồn trên mây xanh, tin rằng chẳng có ai hiểu mình, rất khó để đứa trẻ bên trong mình được tự do.

Nỗi sợ: cơn hoảng sợ.

Ăn uống: thiếu cảm giác ngon miệng do các cảm xúc hoặc nỗi sợ, trọng lượng nhẹ, các phương thức chạy trốn: đường, rượu hay ma túy, có xu hướng chán ăn.

Các bệnh có thể mắc: bệnh về da, bệnh tiêu chảy, dị ứng đường hô hấp, nôn, ngất, hôn mê, giảm đường huyết, tiểu đường, trầm cảm tự sát, loạn thần.

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂU TỔN THƯƠNG BỊ BỎ RƠỊ

2

Thời gian diễn ra sự thương tổn: trong khoảng một đến ba tuổi với cha / mẹ khác giới (ví dụ con gái thì có xung đột với cha, con trai có xung đột với mẹ).
Mặt nạ được sử dụng: phụ thuộc.

Cơ thể: cao (dài), mảnh khảnh, thiếu trương lực, lòng khòng, chân yếu, lưng khom, cánh tay dường như dài và buông lỏng theo thân, cảm giác các bộ phận trên cơ thể buông thõng, mềm nhão.

Mắt: lớn, buồn, ánh nhìn thu hút.

Từ ngữ thường dùng: “vắng mặt”, “cô đơn”, “tôi không chịu nổi nữa”, “tôi gồng mình lên”, “họ không buông tha tôi”

Tính cách: nạn nhân, phụ thuộc, cần sự có mặt, sự chú ý, sự hỗ trợ và nhất là sự nâng đỡ, khó khăn trong việc quyết định điều gì đó một mình, xin lời khuyên nhưng lại không đi theo các lời khuyên đó như cần thiết, giọng nói trẻ con, khó khăn khi nói “không”, trầm buồn, dễ khóc, thu hút sự thương hại, ngày vui ngày buồn, gắn bó về vật lý với người khác, tìm kiếm sự độc lập, thích đời sống luyến ái.

Nỗi sợ: sự cô đơn.

Ăn uống: ăn ngon miệng, ăn vô độ, thích các thức ăn mềm, ăn chậm.
Các bệnh có thể mắc: bệnh ở lưng, viêm phế quản, đau nửa đầu, giảm đường huyết, mắc chứng sợ khoảng rộng, tiểu đường, tuyến thượng thận, tật cận thị, histeri, trầm cảm, bệnh hiếm gặp thu hút sự chú ý, các bệnh nan y.

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂU TỔN THƯƠNG BỊ LÀM NHỤC

3

Thời gian diễn ra sự thương tổn: từ một đến ba tuổi, với cha / mẹ, người chăm sóc sự phát triển thể chất, thường là người mẹ. Thiếu sự tự do, cảm thấy nhục nhã vì sự kiểm soát của người chăm sóc này.

Mặt nạ được sử dụng: khổ dâm.

Cơ thể: to béo, tròn, ngắn, cổ to và gồ lên, căng thẳng ở cổ, ở họng, ở hàm, và ở khung xương chậu, mặt tròn.

Mắt: to, tròn, mở to kiểu của một em bé vô tội.

Tính cách: thường xấu hổ về bản thân hoặc về người khác, sợ làm xấu hổ mình hoặc người khác, không thích đi nhanh, hiểu các nhu cầu của mình nhưng thường không lắng nghe các nhu cầu ấy, kiểm soát để tránh sự xấu hổ, tự cho rằng mình không sạch sẽ, không có trái tim, xấu xa và kém hơn người khác, hợp nhất, xoay xở sao cho không trở nên tự do vì tự do có nghĩa là “không có giới hạn”, mà nếu không có giới hạn thì lại sợ “tràn bờ”, đóng vai mẹ, rất nhạy cảm, tự trừng phạt mình và nghĩ rằng đó là cách trừng phạt người khác, muốn là người tự trọng, chán ngán cuộc sống, xấu hổ trong quan hệ giới tính nhưng là người dâm dục và không lắng nghe các nhu cầu giới tính của minh, bù đắp và tự thưởng cho mình bằng thức ăn.

Nỗi sợ: sự tự do.

Ăn uống: thích các thức ăn giàu chất béo, sô cô la, ăn vô độ hoặc ăn vặt, xấu hổ khi tự mua hoặc ăn quà vặt.

Các bệnh có thể mắc: bệnh về lưng, vai, họng, viêm họng, thanh quản, vấn đề về thở, chân, bàn chân, giãn tĩnh mạch, bong gân, gãy xương, gan, bệnh tuyến giáp, ngứa da, giảm đường huyết, tiểu đường, tim mạch.

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂU TỔN THƯƠNG BỊ PHẢN BỘI

4

Thời gian diễn ra sự thương tổn: từ hai đến bốn tuổi với cha / mẹ khác giới tính, niềm tin hay sự chờ đợi không được đáp ứng trong mối quan hệ thương yêu / tính dục.

Mặt nạ được sử dụng: kiểm soát.

Cơ thể: thể hiện sức mạnh và quyền lực, ở đàn ông, vai to hơn hông, ở phụ nữ, hông lớn hơn và to hơn vai, ngực ưỡn.

Mắt: ánh nhìn mạnh và quyến rũ, mắt di chuyển nhanh.

Tính cách: tự nhận thấy mình có trách nhiệm và mạnh mẽ, tìm kiếm vị trí đặc biệt và quan trọng, không giữ những cam kết hay lời hứa hoặc là người giữ lời hứa tuyệt đối, nói dối dễ dàng, là người gian xảo, khéo diễn kịch, là người quyến rũ, có rất nhiều sự chờ đợi, khí sắc không cân bằng, tự thuyết phục mình là người có lý và cũng thuyết phục người khác như vậy, không kiên nhẫn, không khoan dung, hiểu tình huống và phản ứng nhanh, có khả năng thu hút sự chú ý, là diễn viên hài kịch tốt, khó thổ lộ tâm tình, không bộc lộ điểm yếu, là người hoài nghi, sợ sự giải ước.

Nỗi sợ: sự tách rời, sự chia rẽ, sự chối bỏ.

Ăn uống: ăn ngon miệng, ăn nhanh, ăn đậm và nhiều gia vị, có thể tự kiểm soát việc ăn uống khi bận rộn, hối hả.
Các bệnh có thể mắc: các bệnh về kiểm soát và mất kiểm soát, sợ khoảng rộng, tạng co giật, hệ tiêu hóa, mụn rộp ở miệng.

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂU TỔN THƯƠNG BỊ BẤT CÔNG

5

Thời gian diễn ra sự thương tổn: từ bốn đến sáu tuổi với cha / mẹ cùng giới. Phải tài giỏi và hoàn hảo. Tính cá nhân bị phong tỏa.

Mặt nạ được sử dụng: cứng nhắc

Cơ thể: thẳng, cứng và hoàn hảo nhất có thể, thân hình cân xứng, mông tròn, kích thước quần áo hoặc thắt lưng thường nhỏ, di chuyển cứng nhắc, da sáng, hàm cứng, cổ căng cứng, tự phụ / tự tôn.

Mắt: ánh nhìn sáng, sống động, mắt sáng, lòng đen trắng phân minh.

Tính cách: chủ nghĩa hoàn hảo, nhiều tham vọng, tách rời với cảm xúc, thường bắt chéo tay, phần đấu để trở nên hoàn hảo, quá lạc quan, sống động, năng động, tự bào chữa thường xuyên, khó khăn trong việc đề nghị sự giúp đỡ, có thể cười chẳng vì lý do gì để che giấu cảm xúc, giọng nói khô và cứng, không chấp nhận cuộc sống có các vấn đề, nghi ngờ các lựa chọn, thường tự so sánh tốt nhất, tồi nhất, khó khăn trong việc nhận nói chung, khó có cảm giác thỏa mãn mà không cảm thấy tội lỗi, không tôn trọng các giới hạn, tự kiểm soát, ưa thích trật tự, ít khi ốm, nóng nẩy, lạnh lùng và khó biểu lộ cảm xúc, thích có vẻ bề ngoài quyến rũ.

Nỗi sợ: sự lạnh lùng.

Ăn uống: thích thức ăn mặn và ngọt, thích đồ ăn giòn, tự kiểm soát để không béo lên, xấu hổ khi mất kiểm soát.

Các bệnh có thể mắc: hội chứng đốt sạch, lãnh cảm (ở nữ), bất lực (ở nam), viêm khớp, vẹo cổ, táo bón, bệnh về lưu thông khí huyết, giãn tĩnh mạch, vấn đề về da, căng thẳng, mất ngủ, thị lực kém.

Ngô Thị Thu Huyền, biên tập và dịch từ các nguồn:

http://s1.e-monsite.com/20…/…/21/825090625-blessures-pdf.pdf
http://www.femmeactuelle.fr/…/guerir-ses-blessures-pour-aim…

This entry was posted in Nghệ thuật tư duy và Cơ chế vận hành tâm trí. Bookmark the permalink.